KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT PHÚC THỌ GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 - Ngày đăng: 07/08/2010

Trường THPT Phúc Thọ thành lập năm 1966, được tách ra từ trường THPT Sơn Tây. Ra đời trong bối cảnh nước nhà chưa được thống nhất, công cuộc kháng chiến chống Mỹ đang vào giai đoạn ác liệt nhất và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc đang được tiến hành khẩn trương. Trong những năm vừa qua trường THPT Phúc Thọ đang chuyển mình mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới cùng đất nước với nhiều thử thách, khó khăn nhưng cũng rất nhiều thuận lợi. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một nhà trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của nhân dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ và các vùng lân cận.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010 -2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Phúc Thọ  là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THPT xây dựng ngành giáo dục Thủ đô phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, hội nhập quốc tế.

I/ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.

1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 100; trong đó: Ban giám hiệu: 4, giáo viên:86, công nhân viên: 10.

1.2. Về chất lượng đội ngũ:  100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 10 thạc sĩ.

1.3. Trong Ban giám hiệu có 01 đồng chí đạt trình độ Thạc sỹ. các vị trí chủ chốt như: bí thư chi bộ, chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên đều có trình độ thạc sỹ.

2. Đội ngũ học sinh:

2.1. Tổng số lớp hiện nay: 38.

2.2. Tổng số học sinh: 1753

2.3. Đa số các em thuộc khu vực nông thôn.

3. Điểm mạnh

3.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu.

          - Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết, có tầm nhìn khoa học, sáng tạo.  Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

          - Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Khi thực hiện luôn chủ động điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với thực tế. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh  nhà trường.

3.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên.

- Là một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Trong công tác chấp hành tốt kỷ luật lao động, qui chế chuyên môn. Năng động, sáng taojcos tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm " Dạy ít- Học nhiều".

3.3. Chất lượng đào tạo.

 Chất lượng học sinh trong 03 năm trở lại đây:

-  Xếp loại học lực: Giỏi: 1.65 %; Khá: 31.09 %; TB: 58.53 %; Yếu: 8.37 %.

-  Xếp loại hạnh kiểm : Khá, Tốt: 96.12 %; TB: 3,31 %; Yếu: 0.57 %.

- Thi học sinh giỏi thành phố lớp các môn văn hóa, văn gnheej, thể thao: 28 giải

- Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp : 90,25%.

-  Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ: xấp xỉ 25%

3.4.  Cơ sở vật chất:

-  Phòng học: 32

- Phòng thực hành: 02 (104 m2/phòng)

- Phòng Thư viện: 02 (75m2), trong đó 01 phòng dành cho học sinh và 01 phòng dành cho giáo viên.

-  Phòng tin học: 02 (54 m2 với 50  máy đã được kết nối Internet)

-  Nhà rèn luyện thể chất: 01 (320 m2)

-  Phòng đa năng: 01 (70m2)

-  Phòng học liệu: 01 (30m2 với 05 máy tính đã được kết nối Internet)

-  Phòng phục vụ: 09

          Cơ sở vật chất đã đáp ứng được yêu cầu tối thiểu trong việc dạy và học trong giai đoạn hiện nay.

3.5. Thành tích nổi bật.

Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục Thủ Đô, được học sinh và cha mẹ học sinh tin cậy.

Trong những năm học gần đây nhà trường luôn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến và tiến tiến xuất sắc. Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Đoàn thanh niên luôn là lá cờ đầu của huyện và thành phố.

4. Điểm hạn chế.

4.1. Việc tổ chức quản lý, điều hành của Ban giám hiệu:

Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

4.2. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên.

Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy, giáo dục học sinh, còn có tâm lý ngại đổi mới.

Trình độ tin học, ngoại ngữ còn thấp đây là trở ngại rất lớn trong việc tiếp cận những cái mới của khu vực và trên thế giới.

Việc tự học, tự bồi dưỡng còn có nhiều hạn chế. Cập nhật thông tin, tri thức trên các phương tiện truyền thông còn yếu, đặc biệt là tìm kiếm trên mạng internet.

4.3. Chất lượng học sinh.

 Chất lượng chưa đồng đều, một bộ phạn học sinh có ý thức kém trong học tập và rèn luyện..

4.4. Cơ sở vật chất.

Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học chính, phòng học bộ môn, bàn ghế chất lượng thấp, phòng làm việc của giáo viên, tổ chuyên môn còn thiếu...

5. Thời cơ và thuận lợi.

          Nhà trường là cơ sở giáo dục có bề dày truyền thống dạy tốt- học tốt trên 40 năm là địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương. Trong nhiều năm liền luôn là đơn vị đạt danh hiẹu tiên tiến và tiên tiến xuất sắc.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt, đáp ứng nhanh với nhu cầu đổi mớivà hội nhập.

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

6. Thách thức:

 Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

 Các trường THPT ở khu vực và thành phố tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục.

7. Xác định các vấn đề ưu tiên.

          Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên biệt hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.

 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

 Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh theo hướng “ Dạy ít, học nhiều”.

Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

Triển khai chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động giao lưu để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập. Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh.

Quản lý nhà trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường phổ thông ban hành năm 2009.

II/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC .

1. Tầm nhìn.

Là một trong những trường có chất lượng hàng đầu của khu vực tây bắc thành phố mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên  và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

2.  Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tinh thần, trách nhiệm                                         - Sáng tạo đổi mới

- Hợp tác, chia sẻ                                                  - Đoàn kết, dân chủ

- Kỷ cương, nền nếp                                              - Truyền thống, hội nhập.

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1. Mục tiêu chung.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Mục tiêu riêng.

          Giáo dục và giảng dạy cho học sinh nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của tất cả các môn học phổ thông. Biết cách giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng tạo; biết cách học và tự học. Có ý thức tự giác, thật thà, thân thiện, hoà nhập và chia sẻ. Có phong cách và lối sống đẹp phù hợp với truyền thống dân tộc và hiện đại.

3. Chỉ  tiêu cụ thể.

3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

          Đảm bảo đủ biên chế được giao về đội ngũ nhà giáo, nhân viên là 105. Trong đó Ban giám hiệu có 4 đồng chí, nhân viên 12 người.

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho giảng dạy và học tập.

Số tiết dạy sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin > 20% .

 Có trên 20% cán bộ và giáo viên, trong đó có ít nhất 01 người trong Ban giám hiệu có trình độ  Thạc sỹ.

 Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ.

3.2. Học sinh

 Qui mô trường lớp:         + Lớp học: 39 .

                             + Học sinh: 1800 em.

Chất lượng học tập:

          + Trên 50 % học lực khá, giỏi (8 % học lực giỏi)

                    + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1% không có học sinh kém.

          + Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 35 %.

          + Thi học sinh giỏi thành phố 12: 10 giải trở lên.

 Chất lượng giáo dục.

          + Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

          + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

          + Đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của cha mẹ học sinh. Học sinh rèn thói quen cách tự học một cách chủ động sáng tạo.

3.3. Cơ sở vật chất.

  Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

 Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

  Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”.

  Xây dựng " Trường học thân thiện, học sinh tích cực ". 

IV/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1. Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn tốt; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Làm tốt công tác qui hoạch cán bộ, phân công sắp xếp kín người, rõ việc đúng năng lưc sở trường. Tập trung ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, nhân viên mua sắm máy tính cá nhân.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, bộ môn tin học.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

 Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

 Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

 -- Ngân sách Nhà nước.

-- Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, cha mẹ học sinh…”

+ Nguồn lực vật chất:

-- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

-- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

 Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

6. Xây dựng hình ảnh, uy tín của  nhà trường

  Xây dựng hình ảnh  và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

 Xác lập tín nhiệm, hình ảnh đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

 Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng hình ảnh của Nhà trường.

V / TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

1.     Phổ biến kế hoạch chiến lược

Tuyên truyền và xác lập nhận thức về tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn 2010- 2015 và tầm nhìn đến 2020.

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức đièu hành

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

          Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2011: Xác lập nền nếp kỷ cương theo tiêu chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp.

Giai đoạn 2: Từ năm 2011 -  2013: Khẳng định uy tín và hình ảnh cuả nhà trường là một cơ sở giáo dục mạnh của thủ đô, chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

 Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2015: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : “Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân”.

4. Đối với Hiệu trưởng.

 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với các Phó hiệu trưởng.

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với các tổ chức đoàn thể.

Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị cơ bản của từng năm học. làm tốt công tác tham mưu, đổi mới  tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường

7.  Đối với tổ trưởng chuyên môn.

 Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên.

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

9. Đối với đội ngũ học sinh vàcha mẹ học sinh.

          Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhịêm và tổ chức đoàn thanh niên.

          Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống.

          Đẩy mạnh hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường./.

 

 

 

->> PHẢN HỒI CHO BÀI VIẾT
(*)Họ tên:
 
(*)Email:
 
Nội dung(Vui lòng điền đầy đủ thông tin và gõ nội dung bằng tiếng Việt có dấu)
 
(*)Xác thực
 
*THỜI KHÓA BIỂU LẦN 1 - HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
Kính mời Thầy, Cô và các em học sinh xem và thực hiện từ ngày 15/8/2014
*Nâng cao chất lượng dạy học chuyên đề môn Địa lý cấp THPT
Dạy học chuyên đề hay dạy học bồi dưỡng là một hình thức khá phổ biến ở tất cả các trường trung học phổ thông.
*Phát triển vốn từ vựng cho sinh viên học tiếng Anh
Theo phương pháp truyền thống, từ vựng không được dạy thành môn học riêng mà được dạy lồng ghép trong giờ học các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết.
*Công thức giúp giải nhanh bài tập Sinh học về cấu trúc di truyền
GD&TĐ - Bài tập xác định cấu trúc di truyền quần thể tự phối trong trường hợp aa bị chọn lọc đào thải hoặc mất khả năng sinh sản thường xuất hiện trong các đề thi ĐH. Đây cũng là dạng bài khiến các học sinh lúng túng, mất nhiều thời gian.
*Mẫu Số 3 và Mẫu số 6 đề án vị trí việc làm.
Kính mời các đồng chí tải về để thực hiện
 
Theo bạn trang web đã đáp ứng đủ các thông tin thiết yếu chưa?


 
 
 
 
LIÊN KẾT WEBSITE
Tìm bài viết